Bác vẫn còn sống mãi!

ĐẾM BƯỚC THỜI GIAN

Ảnh Hoạt Động

Điểm tin

Từ điển online


Tra theo từ điển:



Liên kết website

GÓC TRUYỆN CƯỜI

Tài Nguyên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Lộc)
  • (tranvanhaunvt09)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

CỘNG ĐỒNG VIOLET

Lịch vạn niên

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Số Lượng Like Trang



    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: PHÒNG GIÁO DỤC DUY XUYÊN
    Người gửi: Nguyễn Phước Vĩnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:36' 14-10-2011
    Dung lượng: 39.0 KB
    Số lượt tải: 242
    Số lượt thích: 0 người

    PHÒNG GD & ĐT
    DUY XUYÊN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010-2011
    MÔN : HOÁ HỌC 8
    Thời gian làm bài: 120 phút

    Câu 1: ( 1,5 điểm)
    Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng sau :
    a/ FeS2 + O2 -------> Fe2O3 + SO2
    b/ KOH + Al2(SO4)3 ------> K2SO4 + Al(OH)3
    c/ FeO + H2 ------> Fe + H2O
    d/ FexOy + CO ------> FeO + CO2
    e/ Al + Fe3O4 ------> Al2O3 + Fe
    và cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá khử? Chất nào là chất khử? Chất nào là chất oxi hoá? Tại sao?

    Câu 2: (1,5điểm )
    Không dùng hoá chất nào khác hãy phân biệt 6 dung dịch đựng trong 6 lọ riêng biệt bị mất nhãn sau :
    Ba(HCO3)2 ; Na2CO3 ; NaHCO3 ; Na2SO4 ; NaHSO3 ; NaHSO4

    Câu 3: ( 1 điểm)
    Tính số mol nguyên tử và số mol phân tử Oxi có trong 16g khí Sunfuric
    ( Giả sử các nguyên tử Oxi trong khí Sunfuric tách ra và liên kết với nhau tạo thành các phân tử Oxi )

    Câu 4: ( 3 điểm)
    Đốt cháy hoàn toàn khí A cần dùng hết 8,96dm3 khí Oxi thu được 4,48dm3 khí CO2 và 7,2g hơi nước.
    a/ A do những nguyên tố nào tạo nên ? Tính khối lượng A đã phản ứng.
    b/ Biết tỷ khối của A so với hiđro là 8 . Hãy xác định công thức phân tử của A và gọi tên A

    Câu 5: (3 điểm)
    Hoà tan hoàn toàn 16,25 gam kim loại M ( chưa rõ hoá trị ) vào dung dịch axit HCl. Khi phản ứng kết thúc thu được 5,6lít H2 ( đktc )
    a/ Xác định kim loại M trong số các kim loại cho sau : Na = 23 ; Cu = 64 ; Zn = 65
    b/ Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hoà tan hết lượng kim loại này.

    ==========//==========








    PHÒNG GD& ĐT DUY XUYÊN
    HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010-2011
    MÔN : HOÁ HỌC . LỚP 8
    Câu 1: (1,5 điểm )
    a/ 4FeS2 + 11O2 -------> 2Fe2O3 + 8SO2 0,2đ
    b/ 6KOH + Al2(SO4)3 ------> 3K2SO4 + 2Al(OH)3 0,2đ
    c/ FeO + H2 ------> Fe + H2O 0,2đ
    d/ FexOy + (y-x)CO ------> xFeO + (y-x)CO2 0,2đ
    e/ 8Al + 3Fe3O4 ------> 4Al2O3 + 9Fe 0,2đ
    Các phản ứng (a);(c); (d) ; (e) là phản ứng oxi hoá khử 0,25đ
    Chất khử là FeS2 ; H2 ; CO ; Al vì chúng là chất chiếm oxi của chất khác 0,25đ

    Câu 2: ( 1,5 điểm )
    - Đun nóng dung dịch :
    + Nếu có khí không màu thoát ra, dung dịch vẫn đục là Ba(HCO3)2 0,25đ
    + Nếu có khí không màu thoát ra, dung dịch trong là NaHCO3 0,25đ
    + Nếu có khí không màu, mùi sốc thoát ra là NaHSO3 0,25đ
    - Dùng Ba(HCO3)2 để thử 3 lọ còn lại, nếu có kết tủa là Na2CO3 , Na2SO4 , không hiện tượng gì là NaHSO4 . 0,25đ
    - Dùng NaHSO4 để thử 2 dung dịch còn lại là Na2CO3 , Na2SO4 nếu có khí thoát ra là
    Na2CO3 , còn lại là Na2SO4 0,5đ

    Câu 3 ( 1 điểm )
    Tính được nso3 = 16:80 = 0,2mol ; n0 = 0,2.3 = 0,6mol (0,25đ + 0,25đ)
    Cứ 2 O liên kết với nhau tạo nên 1 O2
    => 2 mol O ------------------------------ 1 mol O2 0,25đ
    Vậy : no2 = ( 0,6 . 1) : 2 = 0,3 mol 0,25đ
    Câu 4: ( 3 điểm )
    * Sơ đồ PƯ cháy : A + O2 ( CO2 + H2O ; mo trong O2 =
    (( 8,96:22,4).2 ) .16 = 12,8g 0,5đ
    * mo sau PƯ
     
    Gửi ý kiến

    Liên kết thư viện violet

    Người Lái Đò